Tư vấn thiết kế karaoke

Chia sẻ kinh nghiệm thiết kế phòng hát karaoke kinh doanh

Phòng hát karaoke để kinh doanh khác nhiều với phòng hát gia đình... Tất nhiên rồi, chính yếu tố kinh doanh đã tạo nên sự khác biệt giữa hai loại hình [ PHÒNG HÁT KARAOKE KINH DOANH] Và [ PHÒNG HÁT KARAOKE GIA ĐÌNH].

Linh hồn của phòng karaoke dùng trong gia đình là sự thoải mái, tiện nghi và hợp với sở thích gia chủ... còn linh hồn khi thiết kế phòng karaoke để kinh doanh là làm hài lòng khách hàng đến hát, mẫu phong cách hợp xu thế thị trường, chất liệu vật liệu bền vững không dễ xuống cấp, nhanh thu hồi vốn...

Chính vì sự khác nhau như vậy... bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm, tư vấn cho bạn cách thiết kế phòng hát karaoke dùng cho kinh doanh chất lượng, phù hợp nhất.

Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn cách thức thiết kế tạo nên một phòng karaoke để hiệu quả kinh doanh tốt nhất.

Quán hát karaoke kinh doanh

VIỆT Á với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành thiết kế thi công nội thất karaoke, chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng những mẫu phòng hát karaoke kinh doanh đẹp, đẳng cấp và phù hợp nhất với nhu cầu kinh doanh của chủ đầu tư.

Tư vấn thiết kế phòng karaoke để kinh doanh

Phòng karaoke vốn là dành cho nhu cầu giải trí thư giãn của con người sau những chuỗi công việc căng thẳng và mệt mỏi nên việc thiết kế phòng karaoke đẹp sẽ cần dựa trên nhiều tiêu chí, trong đó âm thanh karaoke và nội thất karaoke là 2 yếu tố quan trọng nhất.

Giải pháp cho thiết kế phòng hát karaoke để kinh doanh

Hiện nay dịch vụ kinh doanh quán hát, quán karaoke xuất hiện rất nhiều với nhiều loại hình khác nhau. Một quán hát thông thường có từ 5 đến 10 hoặc có thể đến 20 phòng hát với chất lượng và phong cách khác nhau. Trong thiết kế karaoke, các đơn vị thường hướng tới làm 2 loại phương pháp thiết kế và mức độ đầu tư... đó là thiết kế phòng karaoke bình dân hay phòng thường và thiết kế đầu tư phòng karaoke kinh doanh theo xu hướng Vip ( phòng karaoke VIP ). Giá để làm một phòng karaoke bình dân sẽ dao động từ 130 triệu đến 150 triệu tính cả hệ thống âm thanh. Còn để lắp đặt một phòng hát karaoke VIP sẽ tốn khoảng từ 260 triệu đến 300 triệu !

Phòng hát karaoke kinh doanh

Một chi phí đầu tư rất lớn nếu nhân lên với số lượng 5 đến 10 phòng, chưa kể đến chi phí mặt bằng và nhân viên dịch vụ. Nếu bạn là một người đang muốn tiến vào ngành dịch vụ kinh doanh quán karaoke thì nên cân nhắc và tham khảo ý kiến của các chủ quán có kinh nghiệm hoặc liên hệ với VIỆT Á để được chúng tôi tham gia tư vấn về thiết kế, chi phí cũng như lựa chọn hướng đi phù hợp để phát triển quán.

Nhiều đơn vị thiết kế phòng karaoke chỉ tư vấn thiết kế và thi công các phòng hát cho quý khách sao cho lợi nhuận tối đa nhất mà bỏ qua những vấn đề bên lề. VIỆT Á lại có cái nhìn khác so với nhiều đơn vị. Chúng tôi tất nhiên quan tâm đến lợi nhuận khi thiết kế phòng karaoke, nhưng có điều chúng tôi sẽ quan tâm đến vốn đầu tư mà quý khách dự định để đưa ra những phương án phù hợp.

Ví dụ như tập trung vào phân khúc bình dân thì có thể thiết kế nhiều phòng karaoke bình dân, xen kẽ một vài phòng VIP. Tập trung nâng cao chất lượng nội thất, chất lượng dàn âm thanh phòng karaoke cũng như dịch vụ để tạo niềm tin và ấn tượng với khách hàng. Tất cả nhằm mục đích cân đối đầu tư, lợi nhuận và yếu tố hút khách hàng trở nê hài hòa và hợp lý.

Lưu ý trong thiết kế để phòng karaoke của bạn đủ điều kiện cấp phép kinh doanh

Karaoke là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Muốn mở quán karaoke kinh doanh, bạn phải đáp ứng một số điều kiện như sau:

Đây cũng là những điều kiện cần lưu ý trong thiết kế, mà đơn vị thiết kế phải biết để tư vấn cho các chủ đầu tư những điều kiện cần thiết để phững phòng karaoke của bạn đủ điều kiện xin cấp phép kinh doanh.

Thứ nhất, Về Điều kiện quy định về kinh doanh karaoke được quy định tại Điều 30 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL như sau:

- Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;

- Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;Nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa;

- Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Địa điểm hoạt động karaoke có khoảng các từ 200m trở lênđo theo đường giao thông từ cửa phòng karaoke đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau.

- Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thứ hai, Về Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke được quy định tại Điều 32Nghị định số 103/2009/NĐ-CP như sau:

Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:

- Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;

- Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;

- Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định;

- Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke;

- Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ;

- Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;

- Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế này;

- Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh tại khoản 2 nhưng phài thực hiện quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Thứ ba, về Hồ sơ xin phép được quy định tại Điều 13 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDLnhư sau:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh (mẫu số 3 và mẫu số 5 ban hành kèm theoThông tư này);

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý;

+ Văn bản đồng ý của các hộ liền kề hoặc văn bản xác định hộ liền kề không có ý kiến (đối với kinh doanh karaoke).

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp cấp giấy phép kinh doanh.

- Thời hạn:Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Về mức thu lệ phí, được quy định tại Điều 3, Thông tư số 156/2012/TT-BTCquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường có quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke như sau:

- Tại các thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng) và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh thì mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy.

- Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định trên) mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy.

Như vậy, bạn muốn đầu tư mở quán karaoke kinh doanh thì cần phải đảm bảo các điều kiện và thủ tục như trên.

Hãy đến với VIET A Group khách hàng sẽ nhận được sự phục vụ chuyên nghiệp nhất,chất lượng công trình tốt nhất, mức giá hợp lý nhất, cạnh tranh nhất và chúng tôi luôn cam kết, đảm bảo chủ đầu tư sẽ được hài lòng nhất.

THÔNG TIN LIÊN HỆ VIỆT Á GROUP

Miền Bắc: Số 09 Duy Tân - Phường Dịch Vọng - Quận Cầu Giấy - TP Hà Nội.

Miền Trung: Số 36 Lý Thường Kiệt - Phường Đông Hải - TP Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị.

Miền Nam: Số 165 Nguyễn Thái Bình, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

HOTLINE (24/7): 0242 123 9999 - 0566 59 59 59 - 096 393 9999

Hotline: 0566 59 59 59